từ hàn
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Giấy má, văn khế, đơn kiện (nghĩa cũ): "Từ hàn" dùng để chỉ các loại giấy tờ, văn bản hành chính, đơn từ hoặc giấy tờ kiện tụng theo cách gọi ngày xưa.
- Người làm giấy má, đơn từ trong các nha môn thời phong kiến: "Từ hàn" còn là danh xưng chỉ người chuyên soạn thảo, viết giấy tờ, văn thư trong các cơ quan, cửa quan thời phong kiến.
Ví dụ sử dụng
Danh từ (nghĩa chỉ giấy tờ):
- Việc làng xã ngày xưa được ghi chép cẩn thận trong các *từ hàn.*
- Ông ấy lục tìm trong đống *từ hàn cũ để tìm bằng chứng cho vụ tranh chấp đất đai.*
Danh từ (nghĩa chỉ người):
- Ông cụ thân sinh ra nhà nho ấy vốn là một *từ hàn trong phủ đường.*
- Chức *từ hàn tuy nhỏ nhưng đòi hỏi người ta phải thông thạo chữ nghĩa.*
Các cách sử dụng nâng cao
- "Quan từ hàn": Cụm từ này dùng để gọi một cách tôn kính người giữ chức vụ viết giấy tờ trong quan phủ, hoặc đôi khi dùng để chỉ chung những người làm nghề viết văn bản hành chính thời xưa.
- Cụ tổ bốn đời của gia đình tôi từng làm quan từ hàn ở huyện đường.
Biến thể và từ liên quan
- Thư lại (danh từ): Người giúp việc giấy tờ trong các công sở thời phong kiến, có nghĩa gần với "từ hàn".
- Văn thư (danh từ): Chỉ chung các loại giấy tờ, công văn, hoặc cơ quan/bộ phận chuyên trách về giấy tờ.
- Công hàm (danh từ): Văn bản chính thức trong quan hệ ngoại giao, mang sắc thái trang trọng và hiện đại hơn.
Từ đồng nghĩa
- Đối với nghĩa chỉ giấy tờ: Văn khế, giấy má, đơn từ, văn kiện (cổ).
- Đối với nghĩa chỉ người: Thư lại, ký lục, thầy thư.
Lưu ý sử dụng
- "Từ hàn" là một từ Hán Việt cổ, chủ yếu được dùng trong văn cảnh lịch sử, khi nói về các sự việc, chức danh thời phong kiến. Trong ngôn ngữ hiện đại, từ này ít khi được sử dụng trong giao tiếp thông thường mà thường xuất hiện trong sách vở, tiểu thuyết lịch sử hoặc các bài nghiên cứu.
- Cần phân biệt với từ "từ chương" (văn chương, lời văn hoa mỹ) vì dễ nhầm lẫn do cùng gốc Hán Việt.
- d. 1. Giấy má, văn khế, đơn kiện (cũ). 2. Người làm giấy má, đơn từ trong các nha môn thời phong kiến: Quan từ hàn.